Thai lưu – Dấu hiệu, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và cách phòng chống

5 423 đã xem

Thai lưu là một biến chứng khá thường gặp trong sản khoa. Thai chết lưu dược định nghĩa là tất cả các trường hợp thai bị chết mà còn lưu lại trong tử cung trên 48 giờ. Nhiều nước coi thai chết lưu là những trường hợp thai bị chết sau 20 tuần tuổi thai, có trọng lượng trên 400g (các trường hợp thai bị mất trước tuần 20 được coi là sảy thai)

Thai lưu – Dấu hiệu, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và cách phòng chống 1

Tỷ lệ thai chết lưu ở Bệnh viện Phụ Sản Trung ương vào khoảng 4,4% (1994-1995) so với tổng số trường hợp đẻ tại bệnh viện. Tỷ lệ thai chết lưu là 0,76% ở trung tâm Foch (Pháp). Tại Hoa kỳ, tỷ lệ này khoảng 0,625%. Và ở miền Tây nước Úc, tỷ lệ này là 0,7% (chỉ tính những trường hợp bị chết sau 20 tuần so với tổng số đẻ).

Hầu hết các thai chết lưu xảy ra trước khi bắt đầu chuyển dạ, nhưng một số nhỏ xảy ra trong quá trình chuyển dạ và sinh nở.

Thai lưu – Dấu hiệu và chẩn đoán

Thai lưu - Dấu hiệu và chẩn đoán 1

Với thai lưu dưới 20 tuần

Nhiều trường hợp thai chết lưu âm thầm, không có triệu chứng, làm cho chẩn đoán khó khăn. Nhưng đa số các trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu:

  • Ra máu âm đạo, ít một, không đau bụng, máu đỏ sẫm hay nâu đen. Đây là dấu hiệu phổ biến của thai lưu dưới 20 tuần.
  • Bệnh nhân thấy bụng bé đi hay không thấy bụng to lên
  • Đột nhiên mất cảm giác nghén, hết cương đau ngực…

Siêu âm là thăm dò có giá trị, cho chẩn đoán sớm và chính xác. Trên siêu âm có thể thấy âm vang thai rõ ràng mà không thấy hoạt động của tim thai. Hoặc chỉ nhìn thấy túi ối mà không thấy âm vang thai, bờ túi ối méo mó, không đều. Trong những trường hợp nghi ngờ, cần kiểm tra lại bằng siêu âm sau 1 tuần xem tiến triển của túi ối để có kết luận chính xác.

Với thai lưu trên 20 tuần

Triệu chứng thường rõ ràng làm bệnh nhân phải đi khám ngay. Nhờ vậy cũng dễ dàng xác định được thời gian thai lưu. Các triệu chứng thường gặp như:

  • Bệnh nhân đột nhiên không thấy thai cử động nữa. Đây là dấu hiệu chính khiến bệnh nhân phải chú ý và đi khám bệnh.
  • Hai vú tiết sữa non tự nhiên
  • Ra máu âm đạo (hiếm gặp đối với thai lưu trên 20 tuần).
  • Bệnh nhân cảm thấy bụng không to lên, thậm chí bé đi nếu thai chết đã lâu ngày.
  • Nếu bệnh nhân có bị một số bệnh kèm theo như nhiễm độc thai nghén, bệnh tim… thì bệnh sẽ tự thuyên giảm, bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn.

Thăm khám thấy: Tử cung bé hơn so với tuổi thai, khó sờ nắn thấy phần thai, không nghe thấy tiếng tim thai bằng ống nghe sản khoa.

Siêu âm sẽ cho kết quả chính xác: Không quan sát thấy cử động của tim thai, Đầu méo mó, nước ối có thể thấy ít, thậm chí không còn. Hiện nay đây là một thăm dò chủ yếu, cho chẩn đoán chắc chắn và rất sớm.

Chẩn đoán phân biệt

Đối với thai trên 20 tuần chết lưu, chẩn đoán phân biệt ít đặt ra nhưng đối với thai dưới 20 tuần chết lưu, cần lưu ý bởi có thể bị nhầm với:

Chửa ngoài dạ con: vì có ra máu đen ở âm đạo, tử cung bé hơn tuổi thai. Thai chết lưu khi sắp bị sảy cũng gây đau bụng, chảy máu.

Chửa chứng, đặc biệt là nhầm với chửa chứng thoái triển. Nhiều khi không thể phân biệt được nếu dựa trên lâm sàng và siêu âm. Chỉ khi nạo và xét nghiệm giải phẫu bệnh lý tổ chức nạo ra mới cho chẩn đoán xác định được. Bệnh cảnh lâm sàng của thai chết lưu và chửa trứng thoái triển nhiều khi giống hệt nhau.

Tử cung có u xơ, khám thấy tử cung to hơn bình thường kèm theo ra máu âm đạo bất thường.

Thai còn sống. Đây là vấn đề hết sức lưu ý vì lúc nào cũng có thể bị nhầm, nhất là khi vội vàng trong chẩn đoán. Nhiều khi phải thăm khám, thăm dò nhiều lần, bằng nhiều người để có chẩn đoán chính xác.

 

Thai lưu – Nguyên nhân

Trong nhiều trường hợp, không xác định được nguyên nhân gây ra thai chết lưu. Có khoảng 20-50% các trường hợp thai lưu không xác định được nguyên nhân. Và đôi khi lại có nhiều nguyên nhân góp phần gây tử vong cho em bé.

Các nguyên nhân thai lưu thường gặp bao gồm

Rối loạn thể nhiễm sắc: Là nguyên nhân chủ yếu của thai dưới 3 tháng bị chết. Rối loạn nhiễm sắc thể có thể là do di truyền từ bố, mẹ; có thể là do đột biến trong quá trình tạo noãn, tạo tinh trùng, thụ tinh và phát triển của phôi.

Thai nhi chậm phát triển, dị tật bẩm sinh.

Nhau bong non

Nhiễm trùng: Mẹ bị các bệnh nhiễm ký sinh trùng như sốt rét ( trong sốt rét ác tính, thai bị chết gần như 100% ), nhiễm vi khuẩn ( như giang mai ), nhiễm virus (viêm gan, quai bị, cúm, sởi…). Mức độ nghiêm trọng cao khi sảy ra trước tuần 28 thai kỳ.

Bất thường về dây rốn: có nút thắt ở dây rốn, dây rốn ngắn hoặc dây rốn không được gắn vào nhau thai đúng cách khiến thai nhi bị thiếu oxy.

 

Thai lưu – Những trường hợp có nguy cơ cao

Thai lưu - Những trường hợp có nguy cơ cao 1

Bất cứ ai cũng có nguy cơ bị thai lưu, nhưng một số phụ nữ có nguy cơ cao hơn những người khác. Tỷ lệ có thai lưu cao hơn ở những bà bầu:

  • Đã có thai lưu trước hoặc hạn chế tăng trưởng trong tử cung trong thai kỳ trước. Nếu có tiền sử có thai lưu, nguy cơ thai chết lưu trong lần có thai tiếp theo cao gấp 3 đến 4 lần.
  • Tiền sử sinh non, tăng huyết áp do thai kỳ, hoặc tiền sản giật cũng làm tăng nguy cơ.
  • Bị bệnh mãn tính như lupus, tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh thận, rối loạn đông máu, bệnh tuyến giáp…
  • Phát triển các biến chứng trong thai kỳ như: thai chậm tăng trưởng, tăng huyết áp do thai kỳ, tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ…
  • Hút thuốc, uống rượu, bia, dùng ma túy, tiếp xúc với hóa chất độc hại.
  • Mang đa thai
  • Béo phì.
  • Phụ nữ mang thai do thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hoặc làm thủ thuật tiêm tinh trùng vào bảo tương trứng (ICSI)
  • Tuổi tác: mang thai ngoài độ tuổi sinh đẻ lý tưởng (từ 21-34 tuổi). Nguy cơ tăng cao nhiều nhất ở thanh thiếu niên dưới 15 tuổi và phụ nữ từ 40 tuổi trở lên.
  • Dinh dưỡng kém, lao động vất vả, đời sống khó khăn…

 

Làm thế nào để giảm nguy cơ thai lưu?

Trước khi có thai

Thực hiện thăm khám sức khỏe đầy đủ ngay khi bạn có ý định mang thai. Điều này sẽ giúp phát hiện và giải quyết các vấn đề về sức khỏe (nếu có) trước khi bạn mang thai. Một cơ thể khỏe mạnh sẽ là tiền để cho một thai kỳ khỏe mạnh.

Hãy cung cấp thông tin cho bác sĩ về tiền sử sức khỏe của minh, các thuốc bạn đang sử dụng. Bác sĩ sẽ có lời khuyên và điều chỉnh thuốc dùng phù hợp cho bạn nếu cần.

Tiêm phòng đầy đủ trước khi mang thai

Có chế độ ăn uống bổ sung dưỡng chất đây đủ cho cả vợ và chồng từ ít nhất một tháng trước khi bạn cố gắng mang thai. Đặc biệt bổ sung đủ 400 mcg acid folic mỗi ngày (có thể sử dụng thuốc bổ tổng hợp như PM Procare/PM Procare diamond)

Nếu bạn béo phì, nên cân nhắc giảm cân trước khi bạn cố gắng thụ thai.

Trong khi đang mang thai

Tránh xa rượu, bia, thuốc lá, thuốc phiện, hóa chất độc hại.

Tới bác sĩ để được thăm khám và hỗ trợ ngay khi bạn thấy thai nhi giảm hoạt động, ra máu, đau tử cung, đau lưng, co thắt tử cung từng cơn hoặc đau bụng trầm trọng …

Theo dõi thai máy 3 lần trong ngày sau ăn no, thông thường bé máy trên 4 lần/1 giờ. Thai máy dưới 4 lần nên theo dõi thêm 1 giờ, nếu vẫn dưới 4 lần thì phải đến gặp bác sĩ ngay.

Ngoài ra, nếu cơ thể có dấu hiệu bất thường khác hãy tới bác sĩ thăm khám càng sớm càng tốt. Tránh tình trạng lo lắng, hoang mang cũng có thể gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

Xem thêm:

Dự phòng thai chết lưu là một vấn đề rất phức tạp. Rất nhiều trường hợp không tìm được nguyên nhân gây thai lưu, làm cho bệnh nhân và thầy thuốc lúng túng trong những lần có thai tiếp theo. Do đó, tiền sử thai lưu được xem như là một nguy cơ cho lần có thai tiếp theo, cần theo dõi cẩn trọng.

Theo tài liệu từ Babycenter và Dieutri

Có thể bạn quan tâm: ,