Omeprazol

696 đã xem

Biệt dược: Losec, Omegit, Ozaloc, Bestaprazole, Cadimezol, Omecid, Lomac 20.

Phân loại mức độ cho phụ nữ có thai: B3

* Phân loại mức độ an toàn B3 : thuốc được sử dụng trên một số lượng giới hạn phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mà không quan sát thấy sự gia tăng dị tật thai nhi hoặc các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp khác đến thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có bằng chứng thuốc làm tăng tổn thương thai nhi, nhưng chưa chắc chắn về mức độ ý nghĩa của bằng chứng này với người.

Nhóm thuốc: nhóm thuốc ức chế bơm proton, chống loét dạ dày tá tràng.

Hoạt chất: omeprazol.

Chỉ định: Khó tiêu do tăng tiết acid. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Bệnh loét dạ dày tá tràng. Hội chứng Zollinger – Ellison. Dự phòng loét do stress, loét do thuốc chống viêm không steroid.

Chống chỉ định: Quá mẫn bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng:

Điều trị khó tiêu do acid: 10 hoặc 20 mg/ngày, từ 2 – 4 tuần.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: 20 mg/ngày, trong 4 tuần hoặc có thể kéo dài tới 8 hoặc 12 tuần nếu sau 4 tuần chưa lành hẳn

Điều trị loét dạ dày – tá tràng: 20 mg hoặc 40 mg/lần, trong 4 tuần với loét tá tràng và 8 tuần với loét dạ dày

Phối hợp với kháng sinh diệt H.pylori trong loét dạ dày tá tràng: 20 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 40 mg/lần, 1 lần/ngày trong 1 tuần, có thể kéo dài tới 4 tuần

Điều trị loét liên quan đến sử dụng thuốc NSAIDs: 20 mg/ngày.

Liều cần giảm trên bệnh nhân suy gan.

Chuyển hóa:

Thuốc chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan tạo chất chuyển hóa không hoạt tính và đào thải qua nước tiểu và một phần qua phân.

Chưa biết thuốc có qua nhau thai không.

Ít có thông tin về việc bài tiết của omeprazol liều 20 mg hằng ngày qua sữa mẹ, nhưng thông tin hạn chế cho thấy thuốc bài tiết ít qua sữa mẹ.

Độc tính:

Ở PNCT: Nghiên cứu trên động vật không cho thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc cho bào thai. Nghiên cứu trên người cho tới nay cũng không cho thấy độc hại cho thai. Một bằng chứng đơn lẻ chưa chắc chắn khác lại cho thấy sử dụng thuốc ức chế bơm proton nói chung có thể liên quan đến tình trạng sinh non, và tình trạng hen thời thơ ấu, tuy nhiên vẫn chưa được xác nhận. Trong các nghiên cứu, thời gian theo dõi chưa đủ và các bằng chứng cũng chưa đầy đủ để loại trừ nguy cơ.

Ở PNCCB: Thuốc bài tiết ít qua sữa mẹ vì vậy ít có khả năng ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.

Sử dụng  cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Các thuốc ức chế bơm proton nói chung có thể dùng được trong thời kỳ này tuy nhiên chỉ dùng chỉ khi thật cần thiết. Trong nhóm, omeprazol cũng là thuốc được ưu tiên lựa chọn do có nhiều bằng chứng an toàn nhất.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Thuốc chỉ nên dùng khi thật cần thiết. Trong nhóm thuốc ức chế bơm proton này, pantoprazol và omeprazol là thuốc được ưu tiên lựa chọn hơn cả trong thời kỳ này.

Một số tác dụng phụ: Thuốc nói chung dung nạp tốt, ít tác dụng phụ, thường lành tính và hồi phục, bao gồm: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, trướng bụng. Ít gặp mất ngủ, mệt mỏi, mày đay.

Chú ý (nếu có): Thuốc phải uống lúc đói (trước khi ăn 1 giờ) và phải nuốt nguyên viên, không được mở, nhai hoặc nghiền.