Miconazol

78 đã xem

Phân loại mức độ an toàn cho phụ nữ có thai: A

*Phân loại mức độ an toàn A: thuốc đã được nhiều phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng và không quan sát thấy bất kì sự gia tăng dị tật thai nhi hoặc các tác hại trực tiếp hay gián tiếp khác đến thai nhi.

Nhóm thuốc: nhóm imidazole chống nấm.

Tên hoạt chất: miconazol.

Biệt dược: Antifungal, Banif, Daktarin, Mefucon, Uniderm, Medskin Mico, Micomedil.

Chỉ định: Nhiễm nấm ngoài da (chân, bẹn, thân), nấm da do Candida albicans. Nhiễm nấm Candida âm họ, âm đạo, miệng và đường tiêu hóa. Nhiễm nấm toàn thân nhưng hiện nay một số azol khác được dùng phổ biến hơn.

Chống chỉ định: Quá mẫn miconazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Tổn thương gan.

Liều và cách dùng:

Chủ yếu dạng dùng kem, mỡ, gel, dung dịch bôi, thuốc xịt tại chỗ, cồn thuốc, viên đặt âm đạọ.

Gel bôi miệng: 5 ml, ngày bôi 5 lần, từ 7 – 15 ngày.

Viên đặt âm đạo: 100 mg/lần, 1 lần/ngày, trong 7 ngày (phác đồ khuyến cáo cho người mang thai).

Uống: 125 – 250 mg/lần, 4 lần/ngày, trong 10 ngày điều trị nấm Candida tiêu hóa.

Viên dính niêm mạc lợi: điều trị nấm Candida miệng, họng: đặt 1 viên vào sáng, sau đánh răng, ở lợi trên, giữ viên tại chỗ trong 30 giây; điều trị trong 7 ngày.

Chuyển hóa:

Thuốc chuyển hóa qua gan

Chỉ lượng nhỏ miconazol hấp thu vào máu mẹ khi dùng tại chỗ, do vậy ít có khả năng qua được nhau thai vào trẻ.

Chưa biết miconazol có vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên một số tài liệu cho thấy miconazol khả năng hấp thu kém nên dù dùng tại chỗ tại núm vú mẹ thì cũng ít có khả năng ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ.

Độc tính

Ở PNCT: Ở động vật, miconazol không thể hiện tác hại gây quái thai, nhưng có độc với thai nhi khi cho uống liều cao. Một số bằng chứng chưa chắc chắn khác cho thấy mối liên quan giữa đặt âm đạo bằng miconazole trong tháng thứ 2 và thứ 3 thai kỳ, và sự tăng dị tật dính ngón hoặc thừa ngón. Tóm lại cho tới nay, bằng chứng trên người chưa đầy đủ để xác nhận các nguy cơ trên.

Ở PNCCB: Kinh nghiệm sử dụng miconazol không cho thấy bất kỳ độc tính nào trên trẻ bú mẹ.

Sử dụng  cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Tuy nhiên, tương tự các imidazole khác, nên tránh sử dụng thuốc cho người mang thai đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ. Tuy nhiên, nếu dùng kháng sinh imidazole đường toàn thân thì metronidazole là thuốc được ưu tiên hơn cả do nhiều bằng chứng an toàn hơn; còn dùng tại chỗ chống nấm miconazole và clotrimazole là lựa chọn ưu tiên trong thời kỳ có thai.

Sử dụng cho phụ nữ cho con bú

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Tốt nhất nếu dùng, nên loại bỏ thuốc mỡ hoặc kem dư thừa từ núm vú nếu dùng tại chỗ theo đường này, trước khi trẻ bú mẹ. Chỉ nên dùng các chế phẩm kem thân nước hoặc gel để tránh việc trẻ tiếp xúc nhiều với hàm lượng paraffin cao trong chế phẩm (ví dụ thuốc mỡ).

Tuy nhiên, nếu thuốc đường toàn thân chống nấm cần thiết thì fluconazole là thuốc ưu tiên. Thuốc ưu tiên dùng đường tại chỗ trong thời kỳ này là clotrimazol, nystatin và cả miconazol do đặc tính hấp thu ít vào trẻ.

Một số tác dụng phụ:

Dùng đường ngoài dung nạp tốt, đôi khi gây kích ứng hoặc rát bỏng.

Dùng đường âm đạo có thể gây co thắt ở bụng, nóng rát, dị ứng, ngứa.

Dùng đường uống có thể rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đôi khi ỉa chảy.

Chú ý (nếu có):