Famotidin

55 đã xem

 Phân loại mức độ an toàn cho phụ nữ có thai: B1

* Phân loại mức độ an toàn B1- Thuốc được một số lượng giới hạn phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng, mà không quan sát thấy sự gia tăng dị tật thai nhi hoặc các tác hại trực tiếp hay gián tiếp khác đến thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra sự gia tăng tổn thương với thai nhi.

Nhóm thuốc: đối kháng thụ thể histamine H2.

Tên hoạt chất: famotidin.

Biệt dược: Plendil, Enfelo 5, Flodicar MR, Felodil ER, Felutam

Chỉ định: Loét dạ dày tá tràng thể hoạt động. Điều trị duy trì loét tá tràng. Loét dạ dày lành tính thể hoạt động. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Hội chứng Zollinger – Ellison. Giảm các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do tăng tiết acid dạ dày.

Chống chỉ định: Mẫn cảm famotidine, các thuốc đối kháng thụ thể histamine H2 khác và bất cứ thành phần nào của chế phẩm.

Liều và cách dùng:

Loét tá tràng thể hoạt động: 40 mg/lần/ngày vào giờ đi ngủ, hoặc 20 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 4 – 8 tuần.

Loét dạ dày lành tính thể hoạt động: 40 mg/lần/ngày vào giờ đi ngủ, thường trong 8 tuần là lành vết loét.

Trào ngược dạ dày thực quản: 20 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 6 tuần. Nếu có viêm thực quản trợt loét liều 40 mg/lần, 2 lần/ngày, tới 12 tuần.

Hội chứng Zollinger – Ellison: liều tùy dung nạp và đáp ứng, thường 20 mg/lần, 4 lần/ngày hoặc có thể cao hơn.

Chuyển hóa:

Một phần nhỏ thuốc chuyển hóa ở gan thành dạng mất tác dụng; thải trừ chủ yếu qa thận.

Thuốc qua được nhau thai.

Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ.

Độc tính

Ở PNCT: Bằng chứng sử dụng famotidin ở 1000 phụ nữ mang thai không cho thấy tác hại gây dị tật thai, sinh non hay phát triển bất thường ở trẻ sinh ra. Vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát khi dùng famotidine trong thời kỳ mang thai.

Ở PNCCB: Lượng thuốc bài tiết vào sữa mẹ ít có khả năng gây ra tác hại với trẻ. Tuy nhiên một số tài liệu đề cập đến một số tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ khi mẹ dùng famotidine trong thời kỳ cho con bú nhưng bằng chứng vẫn thiếu tính chắc chắn.

Sử dụng  cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Vì bằng chứng hạn chế, nên chỉ dùng khi thật cần thiết. Tuy  nhiên các thuốc kháng histamine H2 vẫn có thể được dùng trong thời kỳ mang thai và trong nhóm này, ranitidine là thuốc được ưu tiên hơn cả do có nhiều bằng chứng an toàn hơn.

Sử dụng cho phụ nữ cho con bú

Nếu có chỉ định sử dụng thuốc kháng histamine H2, ưu tiên lựa chọn famotidine hơn cả. Có tài liệu khuyến cáo ưu tiên ranitidine hơn. Tuy nhiên để đảm bảo tính an toàn, một số tài liệu có khuyến cáo ngưng cho con bú tạm thời trong khi dùng thuốc. Nếu bệnh nhân muốn ngưng bú để tối thiểu hóa nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi (mặc dù nguy cơ nhỏ và chưa rõ ràng), chỉ nên cho con bú trở lại sau khi kết thúc điều trị bằng famotidine ít nhất 1 ngày.

Một số tác dụng phụ: Thuốc thường dung nạp tốt, không có tác dụng kháng androgen và tương tác thuốc như cimetidin. Thường gặp đau đầu, chóng mặt; táo bón, tiêu chảy. Ít gặp mệt mỏi, sốt, suy nhược; loạn nhịp, tăng huyết áp, bất thường enzyme gan, đau cơ xương (chuột rút, đau khớp).

Chú ý (nếu có): Nếu tự điều trị các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do tăng acid dạ dày, nếu có dấu hiệu nuốt khó, nôn ra máu, phân đen hoặc có máu và triệu chứng vẫn còn dai dẳng sau 2 tuần dùng thuốc, nên ngưng thuốc vào khám bác sĩ.