Erythromycin

414 đã xem

Biệt dược: Emycin DHG, Cadieryth, Erybon-500, Erymekophar.

Phân loại mức độ an toàn cho phụ nữ có thai: A

*Phân loại mức độ an toàn A: thuốc đã được nhiều phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng và không quan sát thấy bất kì sự gia tăng dị tật thai nhi hoặc các tác hại trực tiếp hay gián tiếp khác đến thai nhi.

Nhóm thuốc: kháng sinh nhóm macrolid.

Tên hoạt chất: Erythromycin.

Chỉ định: Điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như viêm ruột, viêm tai giữa cấp tính, viêm đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, viêm xoang và một số nhiễm khuẩn khác.

Chống chỉ định: Quá mẫn erythromycin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Người có rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Liều và cách dùng:

250 mg/lần, mỗi 6 giờ một lần; hoặc 333 mg, mỗi 8h một lần hoặc 500 mg, mỗi 12 giờ một lần. Với nhiễm khuẩn nặng có thể tới 4 g/ngày chia làm nhiều lần.

Chuyển hóa:

Thuốc chuyển hóa một phần ở gan, đào thải chủ yếu dạng chưa chuyển hóa qua mật.

Thuốc có vào sữa mẹ, với nồng độ bằng khoảng 5 – 20% thuốc ở máu mẹ.

Thuốc có bài tiết vào sữa, với nồng độ khoảng 50% nồng độ trong máu.

Độc tính

Ở PNCT: Không có bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật, nhưng chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ về việc dùng erythromycin cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ. Dữ liệu từ hàng ngàn phụ nữ dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ không cho thấy mối liên quan với dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, một số tác giả lại quan sát thấy sử dụng làm tăng tỷ lệ mắc chứng hẹp môn vị ở trẻ nhỏ khi sử dụng ở 3 tháng đầu. Sử dụng erythromycin estolat trong 6 tháng cuối thai kỳ làm tăng nguy cơ độc gan.

Ở PNCCB: Lượng thuốc qua sữa ít nên ít có khả năng gây ra tác hại nghiêm trọng cho trẻ nhỏ. Một báo cáo ca đơn lẻ chưa chắc chắn cho thấy tăng nguy cơ ở trẻ mà mẹ có dùng erythromycin trong thời kỳ cho con bú.

Sử dụng thuốc tại chỗ ít có khả năng gây ra tác hại.

Sử dụng  cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Tốt nhất không dùng trong thời kỳ này, trừ khi không còn liệu pháp thay thế và phải theo dõi cẩn thận. Tuy nhiên erythromycin vẫn luôn được coi là một kháng sinh an toàn trong thời kỳ mang thai và có thể dùng nếu dị ứng penicillin.

Không dùng erythromycin estolat do tăng nguy cơ ngộ độc gan và tăng tác dụng phụ với cả mẹ và bào thai.

Sử dụng cho phụ nữ cho con bú

Macrolid nói chung là nhóm thuốc được lựa chọn ưu tiên tương tự như kháng sinh ưu tiên trong thời kỳ này. Tuy nhiên vẫn nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Nếu dùng, nên theo dõi các triệu chứng có thể do thuốc gây tổn hại hệ vi sinh vật đường ruột, như: tiêu chảy, nấm candida, phát ban tã…

Một số tác dụng phụ: Thuốc dung nạp tốt, ít tác dụng phụ nặng. Có thể gặp đau bụng, chán ăn, buồn nôn, khó tiêu, yếu cơ, dị ứng, mày đay.

Chú ý (nếu có): Thuốc có thể uống với thức ăn để giảm kích ứng dạ dày và giảm khó chịu, nhưng không được uống với sữa hoặc đồ uống có tính acid.