Lincomycin

60 đã xem

Phân loại mức độ an toàn cho phụ nữ có thai: A

*Phân loại mức độ an toàn A: thuốc đã được nhiều phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng và không quan sát thấy bất kì sự gia tăng dị tật thai nhi hoặc các tác hại trực tiếp hay gián tiếp khác đến thai nhi.

Nhóm thuốc: kháng sinh nhóm lincosamid.

Tên hoạt chất: lincomycin.

Biệt dược: Linmycine, Lincar B, Agi-linco, Lincodazin, Kuplinko, Dk Lincomycin 500

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus ở người bệnh dị ứng penicillin như nhiễm khuẩn phụ khoa ở âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu, viêm màng bụng thứ phát, áp xe phổi, nhiễm khuẩn huyết, mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kị khí. Một số nhiễm khuẩn khác như nhiễm khuẩn ở vị trí khó thấm thuốc như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, do Bacteroides

Chống chỉ định: Quá mẫn lincomycin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm.

Liều và cách dùng:

Thuốc có thể uống hoặc tiêm, truyền.

Nên uống xa bữa ăn, ít nhất 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi ăn. Thường uống 500 mg, 3 – 4 lần/ngày.

Chuyển hóa:

Thuốc chuyển hóa một phần ở gan và bài xuất qua nước tiểu và phân dưới cả dạng chưa chuyển hóa và dạng đã chuyển hóa.

Thuốc có khuếch tán qua nhau thai, đạt nồng độ khoảng 25% nồng độ huyết thanh  mẹ và vào được sữa mẹ.

Độc tính

Ở PNCT: Nghiên cứu trên động vật chưa có thông tin về việc lincomycin gây ra khuyết tật bẩm sinh. Chưa có nghiên cứu có kiểm soát đầy đủ về sử dụng lincomycin trên người mang thai.Tuy nhiên thuốc không cho thấy dấu hiệu độc tính với thai nhi trong thời kỳ mang thai.

Ở PNCCB: Lincomycin được tiết qua sữa mẹ, vì vậy có khả năng có tác dụng phụ nghiêm trọng với trẻ bú mẹ.

Sử dụng  cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Chỉ dùng khi thật cần thiết. Thuốc chỉ nên được cân nhắc sử dụng nếu điều trị bằng penicillin, cephalosporin và macrolid đều thất bại.

Sử dụng cho phụ nữ cho con bú

Cần cân nhắc hoặc dùng thuốc hoặc cho con bú. Tránh cho con bú khi đang điều trị bằng lincomycin. Nếu buộc điều trị và bệnh nhân muốn tạm ngưng cho con bú, chỉ nên cho trẻ bú trở lại sau khi kết thúc điều trị ít nhất là 24-48h.

Một số tác dụng phụ: Thường gặp nhất trên đường tiêu hóa, chủ yếu là ỉa chảy. Thường gặp buồn nôn. Ít gặp mày đay.

Chú ý (nếu có): Hiện nay, clindamycin được ưa dùng hơn lincomycin, vì hấp thu và tác dụng tốt hơn. Tuy nhiên cả hai đều sử dụng hạn chế do nguy cơ gây viêm đại tràng kết mạc giả.