Alimemazin (trimeprazin, methylpromazin)

117 đã xem

Biệt dược: Acezin DHG, Aginmezin, Aligic, Thelargen, Pemazin, Atheren.

Phân loại mức độ an toàn cho phụ nữ có thai: C

*Mức độ an toàn loại C: thuốc có bản chất dược lý gây ra hoặc nghi ngờ gây ra các tác hại lên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh nhưng không gây dị tật thai nhi. Các tác hại này có thể hết khi ngưng sử dụng thuốc.

Nhóm thuốc: thuốc đối kháng thụ thể H1, thuốc an thần.

Tên hoạt chất: Alimemazin, trimeprazin, methylpromazin.

Chỉ định: Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngứa). Ngoài ra còn trị mất ngủ ở trẻ em và người lớn.

Chống chỉ định: Rối loạn chức năng gan, thận, nhược cơ. Mẫn cảm thuốc. Glocom góc hẹp.

Liều và cách dùng:

Tác dụng kháng histamine trị dị ứng hô hấp, giảm ho: người lớn 5 – 40 mg/ngày, chia nhiều lần.

Tác dụng trị mày đay, sẩn ngứa: 10 mg/lần, 2 hoặc 3 lần một ngày; có thể tới 100 mg/ngày trong trường hợp dai dẳng khó chữa.

Chuyển hóa:

Thuốc hấp thu nhanh qua tiêu hóa, chuyển hóa chủ yếu qua gan và thải trừ qua thận dưới dạng chuyển hóa sulfoxyd.

Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ

Độc tính

Chưa có bằng chứng đầy đủ về tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai, nhưng thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm mà không ghi nhận những hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên một số báo cáo cho thấy thuốc có thể gây vàng da và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ cũng như các tác dụng phụ có thể gặp trên trẻ sơ sinh: thờ ơ, run rẩy, tăng kích thích.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Thuốc nên tránh trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. Các thuốc kháng histamine điều trị dị ứng có thể sử dụng trong thời kỳ mang thai. Loratadin và cetirizine là hai thuốc có bằng chứng rộng rãi vì vậy được ưu tiên sử dụng.

Sử dụng cho phụ nữ cho con bú

Nên tránh dùng thuốc khi đang cho con bú, hoặc nếu phải dùng, nên ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. Nếu tạm ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc, chỉ nên cho trẻ bú trở lại sau kết thúc điều trị ít nhất 1 ngày.

Một số tác dụng phụ: Tần suất xảy ra phụ thuộc liều và thời gian sử dụng. Thường gặp mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đờm đặc. Ít gặp táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.

Chú ý (nếu có): Có thể buồn ngủ khi dùng thuốc nên không nên điều khiển xe và máy móc trong các ngày dùng thuốc. Thận trọng với các bệnh nhân bệnh tim mạch, hen, loét dạ dày.